5A: Danh động từ (V.ing) và động từ nguyên thể
Những động từ theo sau bởi danh động từ và những động từ theo sau bởi động từ nguyên thể.
- Khi một động từ theo sau một động từ khác, động từ thứ nhất sẽ xác định dạng của động từ thứ 2. Nó có thể là danh động từ (V.ing) hoặc nguyên thể (có TO hoặc không).
1. Sử dụng danh động từ (V.ing) sau một số động từ hay cụm từ nhất định như: admit, avoid, can’t help, can’t stand, carry on, deny, enjoy, fancy, finish, give up, keep on, imagine, involve, mind, miss, postpone, practise, risk, stop, suggest.
I enjoy listening to music. I couldn’t help laughing.
2. Dùng động từ nguyên thể (có TO) sau một số động từ hay cụm từ nhất định như: agree, appear, be able to, can’t afford, can’t wait, decide, expect, happen, have (got), help, learn, manage, offer, plan, pretend, promise, refuse, seem, teach, tend, threaten, want, would like.
I want to speak to you. They can’t afford to buy a new car.
3. Ta dùng động từ nguyên thể (không có TO), sau động từ khuyết thiếu, vd: can, may, might, must, should, had better, would rather, và sau động từ: Make và let.
* Ở dạng bị động, Make theo sau bởi động từ có TO. So sánh:
My boss make us work hard Với At school we were made to wear a uniform.
* Một số động từ có thể theo sau bởi danh động từ (V.ing) hay động từ nguyên thể (có TO) mà không thay đổi ý nghĩa, vd: begin, start, continue.
* Like, love, hate và prefer cũng có thể dùng với danh động từ và động từ nguyên thể có TO, nhưng dùng với danh động từ khi bạn nói chung chung, khi bạn nói về 1 dịp đặc biệt nào đó thì dùng với động từ nguyên thể có To. So sánh:
I like skiing (nói chung chung)
I like to go skiing in February or March (cụ thể).
Các động từ có thể vừa theo sau bởi danh động từ vừa theo sau bởi động từ nguyên thể và Có thay đổi về ý nghĩa.
1. Remember + V = bạn nhớ trước rồi mới làm: I remember to lock the door.
Remember + V.ing = bạn làm trước rồi mới nhớ: I remember going to Venice as a child.
2. Forget + V = bạn đã không nhớ làm việc gì đó: Sorry, I forgot to do it.
Forget + V.ing = bạn đã làm gì đó và sẽ không quên điều này. Phổ biến dùng ở câu phủ định:
I’ll never forget seeing the Taj Mahal.
3. Try + V = cố gắn làm gì đó: I tried to open the window;
Try + V.ing = thử làm cái gì đó xem có được không: Try calling Miriam on her mobile.
4. Need + V.ing là một chỉ dẫn bị động:
The car need cleaning = The car needs to be cleaned.
Exercise
5B. Used to, be used to, get used to
Used to/ didn’t use to + nguyên thể
I used to drink 5 cups of coffee a day, but now I only drink tea.
When I lived in France as a child I used to have croissants for breakfast.
I didn’t recognize him. He didn’t used to have a beard.
* Dùng used to/ didn’t used to + nguyên thể để nói về những thói quen trong quá khứ hay những hành động, tình trạng lặp đi lặp lại nhưng đã thay đổi.
* Used to không tồn tại ở thì hiện tại. Đối với các thói quen ở hiện tại, ta dùng Usually + hiện tại đơn. VD: I usually walk to work.
- Ta có thể dùng would để nói tới những hành động được lặp lại trong quá khứ:
When I lived in France as a child I would always eat croissants for breakfast.
Nhưng ta không thể dùng would với các động từ phi hành động.
(không nói: I didn’t recognize him. He wouldn’t have a beard).
Be used to/ get used to + V.ing
1. Dùng Be used to + V.ing để nói về một tình trạng mới mà bây giờ đã quen, không lạ lẫm lắm (đã quen với việc gì đó).
Carlos has lived in London for years. He’s used to driving on the left.
I’m not used to sleeping with a duvet. I’ve always slept with blankets.
2. Dùng Get used to + gerund để nói về một tình hình mới đang trở nên quen thuộc, bớt lạ lẫm (quá trình đang trở nên quen dần)
A: I can’t get used to working at night. I feel tired all the time.
B: Don’t worry. You’ll soon get used to it.
Bạn không thể dùng nguyên thể sau Be/ get used to. (Không nói: He’s used to drive on the left).
Exercise
5C. Động từ báo cáo (reporting verbs)
Cấu trúc câu sau những động từ báo cáo.
1. Jude offered to drive me to the airport
I promised not to tell anybody
2. The doctor advised me to have a rest.
I persuaded my sister not to go go out with George.
3. I apologized for being so late.
The police accused Kark of stealing the car.
- Để báo cáo những gì người khác đã nói, bạn có thể dùng Say hoặc một động từ nhất định. VD:
“I’ll drive you to the airport”
Jude said he would drive me to the aiport.
Jude offered to drive me to the airport.
- Sau một số động từ báo cáo nhất định, có 3 dạng ngữ pháp sau:
|
1 + to + nguyên thể |
2 + người + to + nguyên thể |
3 + V.ing |
Agree
Offer
Refuse Promise
Threaten
|
(not) to do sth. |
Advise
Ask
Convince
Encourgate
Invite Persuade
Remind
Tell
Warn |
Somebody (not) to do something |
Apologize for
Accuse sb of
Admit
Blame sb for
Deny
Insist on
Recommend
Regret
suggest |
(not) doing sth |
|
|
|
|
|
|
|
- Trong câu phủ định, ta sử dụng nguyên thể phủ định (not to be), hoặc danh động từ phủ định (not being). VD:
He reminded me not to be late.
She regretted not going to the party
Exercise
Search For Meaning:
Main
Vocabulary
Mini Story
POV
MS Text
POV text
Vocab Text